đẳng điện

đẳng điện

Một dây dẫn đẳng điện được sử dụng trong thí nghiệm vật lý.

Định nghĩa
  1. Tính từ (chuyên ngành Vật , Điện học):
    • cùng điện thế hoặc cùng một mức năng lượng điện: "đẳng điện" mô tả trạng thái của hai hay nhiều điểm, vật thể, hoặc hệ thống điện thế bằng nhau, không dòng điện chạy qua giữa chúng.
    • Liên quan đến đường đẳng thế hoặc bề mặt đẳng thế: Trong điện trường, "đẳng điện" chỉ các đường hoặc mặt tại đó điện thế không đổi.
dụ sử dụng
  • (Hai điểm A B trên mạch điện điện thế bằng nhau, vậy không dòng điện lưu thông.)
  • (Trong điện trường đều, các đường nối các điểm cùng điện thế là các đường thẳng song song.)
  • (Mặt cầu bao quanh quả cầu tích điện, nơi điện thế không đổi, dạng hình cầu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đường đẳng điện": đường nối các điểm cùng điện thế trong điện trường.

    • Đường đẳng điện luôn vuông góc với đường sức điện. (Đường đẳng điện đường sức điện giao nhau theo góc vuông.)
  • "mặt đẳng điện": bề mặt (trong không gian) mọi điểm trên đó cùng điện thế.

    • Mặt đẳng điện của một điện tích điểm các mặt cầu đồng tâm. (Các mặt cầu tâm điện tích điểm, nơi điện thế không đổi.)
  • "hiệu ứng đẳng điện": hiện tượng xảy ra khi hai hệ thống điện thế bằng nhau, không sự dịch chuyển điện tích.

    • Khi hai vật dẫn được nối với nhau, chúng sẽ đạt trạng thái đẳng điện sau một thời gian ngắn. (Khi nối hai vật dẫn, điện tích phân bố lại cho đến khi điện thế của chúng bằng nhau.)
Biến thể từ gần giống
  • Đẳng thế (tính từ): cùng thế năng hoặc cùng điện thếđồng nghĩa với "đẳng điện" trong nhiều ngữ cảnh vật .

    • Đường đẳng thế là một khái niệm tương đương với đường đẳng điện. (Đường đẳng thế đường đẳng điện cùng ý nghĩa.)
  • Dị điện (tính từ): điện thế khác nhautrái nghĩa với "đẳng điện".

    • Hai điểm dị điện sẽ tạo ra dòng điện nếu được nối với nhau. (Hai điểm điện thế khác nhau sẽ sinh ra dòng điện.)
Từ đồng nghĩa
  • Đồng điện thế: cùng mức điện thế.

    • Các điểm đồng điện thế trên bề mặt dây dẫn đẳng điện. (Các điểm cùng điện thế trên bề mặt dây dẫn.)
  • Cùng điện thế: trạng thái không chênh lệch điện thế.

    • Sau khi nối tắt, hai đầu điện trở trở nên cùng điện thế. (Sau khi nối tắt, hai đầu điện trở điện thế bằng nhau.)
Thành ngữ liên quan
  • (Không thành ngữ phổ biến liên quan đến "đẳng điện" trong tiếng Việt, do đây thuật ngữ chuyên ngành hẹp.)